Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang

Trong bài hôm nay hãy cùng mình tìm hiểu về đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang. Ngành Ruột khoang là một thuật ngữ đã lỗi thời nhưng vẫn rất phổ biến trong nhóm ngành phụ, theo quan điểm phát sinh loài, nó bao gồm hai ngành động vật học là Ctenophora (sứa lược) và Cnidaria (San hô, sứa thật, Hải quỳ). , San hô lông vũ và các loài có quan hệ họ hàng gần khác). Tên của đơn vị phân loại này có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp “koilos” (“rỗng”) và được sử dụng để mô tả khoang cơ thể rỗng (không phân biệt) phổ biến ở hai ngành này. Chúng có những mô và cơ quan rất đơn giản, giữa hai lớp keo chỉ có hai lớp tế bào trong và ngoài. Động vật phù du thường sống ở đại dương, và số lượng loài trong khoang khoảng 10.000 loài.

Một số đại diện của ngành ruột khoang như: các loài thủy sinh, san hô, hải quỳ … đặc biệt, số lượng cá thể và số loài san hô lớn hơn tổng số (khoảng 6.000 loài).

Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang

Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang trong sinh học là gì? Ngành ruột khoang là ngành  rất đa dạng và phong phú từ số loài, kích thước cho đến hình dáng l… Bài viết dưới đây của mình sẽ cung cấp đến bạn đọc những thông tin về đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang, cùng tìm hiểu nhé!

Đặc điểm chung của ngành ruột khoang

Thủy tức sống nước ngọt, sứa biển, hải quỳ, san hô … là những đại diện của ngành ruột khoang. Mặc dù chúng có hình dạng, kích thước và lối sống khác nhau nhưng chúng đều có đặc điểm cấu tạo giống nhau.

Có khoảng hàng chục nghìn khoang ruột. Ngoại trừ một số ít sống ở vùng nước ngọt như vòi phun, hầu hết các loài ruột khác đều sống ở đại dương. Vậy đặc điểm chung và chức năng của ngành ruột gối là gì?

Ngành ruột khoang rất đa dạng và có những ưu điểm sau:

  • Cấu trúc cơ thể và cách sống rất phong phú.
  • Hình dạng và kích thước của các loài khác nhau.

Đặc điểm chung của ngành ruột khoang là:

  • Cơ thể đối xứng xuyên tâm.
  • Nó là một sinh vật dị dưỡng.
  • Thành cơ thể được cấu tạo bởi hai lớp tế bào, ở giữa có một lớp keo.
  • Dạng túi đựng ruột.
  • Sử dụng các tế bào gai để tấn công và phòng thủ.

Vai trò của ngành ruột khoang

Lợi ích trong tự nhiên

Ngành ruột khoang có ý nghĩa sinh thái quan trọng đối với biển và đại dương, cung cấp thức ăn và nơi ở cho một số loài động vật.

Ngành ruột khoang làm nên mội trường cảnh quan thiên nhiên vô cùng phong phú và là yếu tố để nâng cao khả năng phát triển du lịch như đảo san hô nhiệt đới.

Lợi ích đối với đời sống

Ngành ruột khoang là nguyên liệu dùng để làm đồ trang sức, san hô và các loại vòng tay, vòng cổ và các đồ trang trí khác.

Vật liệu xây dựng: Đá san hô

Là một chỉ thị của các lớp địa chất: san hô hóa thạch

Chế biến món ăn: gỏi sứa

Tác hại của ngành ruột khoang 

Một số loài sứa có thể bị ngứa và độc: sứa lửa

Ùn tắc giao thông hàng hải: đảo san hô

Những loài đại diện cho ngành ruột khoang

Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang

Sứa

Cơ thể đối xứng xuyên tâm.

Lớp ngoài của cơ thể chính là lớp ngoài, và lớp trong tạo thành khoang vị. Ống chỉ giữa hai lớp có lớp giữa dày, chứa nhiều chất keo trong suốt. Chất này giúp sứa nổi trên mặt nước và trong khoang tiêu hóa hẹp, miệng mở hướng xuống dưới.

Cơ thể của sứa có hình bán cầu và trong suốt.

Mặt sau dạng dây dù, phía trên có nhiều dây dù. Có miệng và xúc tu ở bên miệng. Nọc độc phía trên xúc tu làm tê liệt con mồi và kẻ thù.

Nước là thành phần chính của sứa. Sứa cũng có những đặc điểm và chức năng chung của các nhánh ruột.

Cách di chuyển của sứa: Khi di chuyển, sứa co dù, đẩy nước ra khỏi miệng, sau đó đẩy về phía trước và phía sau.

So sánh giữa sứa và động vật sống dưới nước, cụ thể là: sứa và động vật sống dưới nước có cấu tạo rất giống nhau. Nhưng sứa thích nghi hơn với sinh vật biển.

Hải quỳ

Hải quỳ bao gồm nhiều loài khác nhau, và chúng cũng có chung đặc điểm về đường ruột. Hình trụ của hầu hết các loài hải quỳ đều có màu. Cấu trúc của hải quỳ:

Một hình trụ đối xứng xuyên tâm, khoảng 2 đến 5 cm. Hải quỳ có thân và đế bám, trên thân có các tế bào đốt để bảo vệ và bắt mồi.

Trên miệng hải quỳ có nhiều sọc đối xứng, có màu sáng như cánh hoa.

Hải quỳ sống trên các bờ đá hoặc các sinh vật khác và ăn các động vật nhỏ. Hải quỳ dựa vào tôm để di chuyển và xua đuổi kẻ thù, từ đó giúp loài tôm nhút nhát có thể sống sót trong đại dương bao la, từ đó có thể di chuyển hải quỳ. Điều này sẽ có lợi cho cả hai bên.

San hô

San hô có nhiều kiểu dáng và màu sắc khác nhau. San hô có đặc điểm và chức năng chung của ruột khoang.

Cấu tạo của san hô: San hô sống thành một nhóm lớn, mọi người trong nhóm này đều được cấu tạo bởi các lỗ và tua. Có mối liên hệ giữa các cá thể trong các đàn san hô. Một người có thể tìm thức ăn để nuôi người khác.

Lớp ngoài của thân san hô có thể tiết ra đá vôi giống như hoa. Che nửa trên bằng đế của sinh vật để di chuyển nửa trên. Các phần bên dưới được cố định với nhau để tạo thành khung xương bằng đá vôi.

San hô sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi, cơ thể con không tách rời mà gắn liền với cơ thể mẹ. Sau nhiều năm tiếp xúc, các nhóm san hô sẽ hình thành các rạn san hô.

Kết

Bài viết trên đây mình đã cung cấp cho bạn đọc những thông tin về Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang. Hy vọng qua nội dung bài viết này, các bạn sẽ có cái nhìn tổng quan về đặc điểm chung và chức năng của ngành ruột khoang.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây